Looking up...
After receiving the job offer, she was on cloud nine for days.
Sau khi nhận được lời mời làm việc, cô ấy vui sướng tột độ suốt mấy ngày liền.
Cảm thấy vô cùng hạnh phúc, sung sướng tột độ.
When he found out he won the lottery, he was on cloud nine.
Khi biết mình trúng xổ số, anh ấy cảm thấy sung sướng tột độ.
She’s been on cloud nine ever since they got engaged.
Cô ấy vui sướng tột độ kể từ khi họ đính hôn.
Thường dùng để diễn tả niềm vui sướng tột bậc, không thể tả nổi.
Cụm từ này thường dùng để diễn tả niềm vui sướng tột độ trong thời gian ngắn sau một sự kiện tích cực (như trúng thưởng, đính hôn, sinh con). Không dùng để diễn tả niềm vui kéo dài hoặc trạng thái hạnh phúc bình thường.
Cụm từ này thuộc loại ngôn ngữ thân mật, không phù hợp trong văn viết học thuật, hợp đồng pháp lý hay thông báo chính thức.
Nguồn gốc xuất phát từ hệ thống phân loại mây trong khí tượng học thập niên 1800, trong đó 'cloud nine' (đám mây số chín) tượng trưng cho tầng mây cao nhất, xa nhất khỏi mặt đất. Cụm từ này trở nên phổ biến trong tiếng Anh vào thập niên 1950 để diễn tả trạng thái hạnh phúc tột độ.
Dùng trong ngữ cảnh thân mật, không trang trọng. Thường đi kèm với các động từ chỉ trạng thái cảm xúc (feel, be, seem). Không dùng trong văn bản học thuật hay chuyên ngành.