Looking up...
彼はA社の株を100株買った。
Anh ấy đã mua 100 cổ phiếu của công ty A.
chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu một phần vốn điều lệ của doanh nghiệp, có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán
新規株式公開により、多くの投資家がその会社の株を取得できるようになった。
Nhờ việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, nhiều nhà đầu tư có thể mua cổ phiếu của công ty đó.
株価が急落したため、多くの投資家が損失を被った。
Do giá cổ phiếu sụt giảm đột ngột, nhiều nhà đầu tư đã chịu thiệt hại.
Từ '株' trong lĩnh vực tài chính thường đi kèm với các thuật ngữ như 株式市場 (thị trường chứng khoán), 株価 (giá cổ phiếu), 株主 (cổ đông).
cây trồng (thường là cây thân gỗ nhỏ, được trồng để lấy gỗ hoặc làm cảnh)
庭に桜の株を植えた。
Tôi đã trồng một cây anh đào trong vườn.
Ít phổ biến hơn nghĩa tài chính, thường dùng trong ngữ cảnh nông nghiệp hoặc làm vườn.
'株' là dạng rút gọn thông dụng trong giao tiếp, trong khi '株式' mang tính trang trọng hơn, thường dùng trong văn bản chính thức hoặc thuật ngữ chuyên ngành. Ví dụ: '株を買う' (mua cổ phiếu) là cách nói tự nhiên, trong khi '株式を取得する' nghe trang trọng hơn.
Khi nói về cổ phiếu, luôn ưu tiên nghĩa tài chính trừ khi ngữ cảnh rõ ràng chỉ nông nghiệp. Ví dụ: '株価が上がった' (giá cổ phiếu tăng) là cách dùng phổ biến nhất.
Từ kanji '株' (âm Hán Việt: 'chu') vốn có nghĩa gốc là 'gốc cây' hoặc 'chồi non'. Từ thời Edo, nghĩa tài chính 'cổ phiếu' phát triển từ hình ảnh chia sẻ cổ phần như những 'gốc cây' của doanh nghiệp. Nghĩa nông nghiệp vẫn tồn tại song song.
Trong tiếng Nhật hiện đại, nghĩa tài chính (cổ phiếu) là phổ biến nhất, đặc biệt trong các văn bản kinh tế. Khi giao tiếp hàng ngày, người Nhật thường dùng '株式' (shares) thay cho '株' để tránh nhầm lẫn. Từ '株' trong nghĩa nông nghiệp thường đi kèm với tên loài cây (ví dụ: 桜株 - cây anh đào non).