Looking up...
この封筒には枚数が多すぎます。
Bức thư này có số lượng tờ quá nhiều.
Số lượng vật mỏng, dẹt như giấy, tiền, đĩa, tem, ảnh, v.v.
この書類の枚数を数えてください。
Hãy đếm số lượng tờ tài liệu này.
切手を5枚買いました。枚数は多いほどいいです。
Tôi đã mua 5 tờ tem. Số lượng càng nhiều càng tốt.
Thường dùng trong ngữ cảnh hành chính, văn phòng, in ấn. Có thể kết hợp với các từ chỉ vật mỏng (VD: 紙枚数, 書類枚数).
枚数 dùng cho vật mỏng (tem, giấy, đĩa), 部数 dùng cho sách báo, tài liệu đóng thành tập (VD: 100部).
Dùng khi đếm vật mỏng, phẳng, rời rạc như tiền, tem, ảnh, đĩa CD, thẻ bài. Không dùng cho vật rắn hoặc chất lỏng.
枚 (mai) = vật mỏng, dẹt; 数 (sū) = số lượng. Kết hợp thành từ ghép chỉ số lượng vật mỏng.
Không dùng cho vật dày hoặc khối lượng (dùng 量 cho khối lượng, 本 cho vật dày như sách, chai).