Looking up...
My grandparents live in the countryside.
Ông bà tôi sống ở vùng nông thôn.
Cha mẹ của bố hoặc mẹ.
She inherited her grandmother's jewelry.
Cô ấy thừa kế trang sức từ bà ngoại.
Sử dụng 'ông' cho nam giới, 'bà' cho nữ giới. Có thể dùng 'ông bà' chung cho cả hai.
'Grandparent' chỉ cha mẹ của bố hoặc mẹ, trong khi 'ancestor' có thể chỉ bất kỳ tổ tiên nào trong gia đình, bao gồm cả ông bà, cố, cụ, v.v.
Dùng 'ông' cho nam giới, 'bà' cho nữ giới. Nếu không rõ giới tính, có thể dùng 'ông bà' chung.
Từ 'grand-' (có nghĩa là 'thế hệ tiếp theo') kết hợp với 'parent' (cha mẹ), xuất hiện vào thế kỷ 17 trong tiếng Anh.
Từ này dùng để chỉ cha mẹ của bố hoặc mẹ. Trong giao tiếp hàng ngày, người Việt thường dùng 'ông bà' chung cho cả hai giới.