Looking up...
My aunt lives in Hanoi.
Cô tôi sống ở Hà Nội.
Chị gái hoặc em gái của cha mẹ.
She is my aunt on my mother's side.
Cô ấy là cô của tôi bên ngoại.
Từ này chỉ chị gái hoặc em gái của cha mẹ. Không bao gồm chị em của ông bà.
Vợ của chú hoặc bác trai.
My uncle's wife is my aunt.
Vợ của chú tôi là cô tôi.
Trong một số ngữ cảnh, 'aunt' cũng có thể chỉ vợ của chú hoặc bác trai.
Aunt chỉ chị gái hoặc em gái của cha mẹ. Uncle chỉ anh trai hoặc em trai của cha mẹ. Cousin chỉ con của anh chị em của cha mẹ.
Trong tiếng Việt, cách xưng hô với 'aunt' phụ thuộc vào độ tuổi: 'cô' (người lớn tuổi hơn cha mẹ), 'dì' (người nhỏ tuổi hơn cha mẹ), 'bác gái' (chị/em gái của ông bà).
Từ tiếng Anh cổ 'anta' (dì, cô), bắt nguồn từ tiếng Pháp cổ 'ante' (dì, cô), có nguồn gốc từ tiếng Latin 'amita' (chị gái của cha).
Trong tiếng Việt, 'aunt' thường được dịch là 'cô' (chị gái của cha/mẹ), 'dì' (em gái của cha/mẹ), hoặc 'bác gái' (chị/em gái của ông bà). Cách xưng hô phụ thuộc vào độ tuổi và mối quan hệ.