Looking up...
“この紙は表面ががさがさしていて触りにくい。”
Giấy này mặt ngoài sần sùi nên khó sờ.
cảm giác thô ráp khi chạm vào bề mặt, thường do khô hoặc thiếu độ mịn.
乾燥肌で手ががさがさしてる。
Da khô nên tay ráp quá.
この布はがさがさしていて肌触りが悪い。
Vải này ráp quá nên chạm vào thấy khó chịu.
Thường dùng để miêu tả da khô ráp, giấy ráp, bề mặt thô ráp. Không dùng cho vật thể ướt hoặc mịn.
tiếng xào xạc, tiếng sột soạt (âm thanh do vật cứng cọ xát vào nhau).
枯れ葉が風でがさがさと音を立てる。
Lá khô xào xạc trong gió.
Từ tượng thanh, thường dùng cho lá khô, giấy, quần áo cứng.
がさがさ thường nhấn mạnh sự thô ráp hơn và có thể đi kèm với âm thanh (như tiếng xào xạt), trong khi ざらざら thiên về cảm giác thô ráp thuần túy. Ví dụ: '紙がざらざらしている' (giấy ráp) nhưng '枯れ葉ががさがさ音を立てる' (lá khô xào xạt).
Sử dụng khi tả: 1) Bề mặt vật thể thô ráp khó chịu khi chạm vào (da, giấy, vải cũ), 2) Âm thanh xào xạt của vật cứng cọ xát vào nhau (lá khô, giấy). Không dùng cho vật thể ướt hoặc mịn.
Từ láy tượng thanh tượng hình (擬音語・擬態語) trong tiếng Nhật, bắt nguồn từ âm thanh và cảm giác khi vật thô ráp cọ xát vào nhau. Cấu trúc lặp lại 'がさ' để nhấn mạnh sự thô ráp hoặc tiếng động. Tương tự các từ tượng thanh khác như 'ざらざら' (zara-zara) hay 'ごつごつ' (gotsu-gotsu).
1. Dùng cho cảm giác vật lý (da, giấy, vải) chứ không dùng cho trải nghiệm tinh thần. 2. Trong giao tiếp hàng ngày, người Nhật thường dùng 'ざらざら' phổ biến hơn 'がさがさ'. 3. Khi tả da khô ráp, có thể kết hợp với '乾燥' (khô) để rõ nghĩa hơn: '乾燥肌でがさがさ' (da khô nên ráp).