Looking up...
The post office returned the package to sender because the address was incorrect.
Bưu điện đã trả lại gói hàng cho người gửi vì địa chỉ không chính xác.
Gửi lại cho người gửi ban đầu, thường do địa chỉ không chính xác hoặc vấn đề khác.
The letter was returned to sender because the recipient had moved.
Thư đã được trả lại cho người gửi vì người nhận đã chuyển nhà.
Thường được sử dụng trong bưu chính hoặc giao hàng khi không thể giao hàng thành công.
Dùng cho các tình huống khi hàng hoặc thư không thể giao đến người nhận.
Nguồn gốc từ các thuật ngữ bưu chính, bắt nguồn từ việc trả lại hàng hoặc thư khi không thể giao hàng.
Thường được sử dụng trong ngữ cảnh bưu chính hoặc giao hàng, nhưng cũng có thể được sử dụng trong các tình huống khác khi cần trả lại cho người gửi ban đầu.