Looking up...
She's been burning the candle at both ends to finish the project on time.
Cô ấy đã làm việc quá sức để hoàn thành dự án đúng hạn.
làm việc quá sức dẫn đến kiệt sức về thể chất hoặc tinh thần
He worked two jobs and burned the candle at both ends until he got sick.
Anh ấy làm hai công việc và làm việc quá sức cho đến khi bị bệnh.
You can't keep burning the candle at both ends without consequences.
Bạn không thể cứ làm việc quá sức mãi mà không gặp hậu quả.
Thường dùng để cảnh báo về nguy cơ sức khỏe khi làm việc quá tải.
Cụm từ này thường dùng trong bối cảnh cảnh báo về sức khỏe hoặc khuyên nhủ nên giảm tải công việc. Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
Cụm từ này mang nghĩa bóng (làm việc quá sức), không phải nghĩa đen (đốt nến ở cả hai đầu).
Xuất phát từ hình ảnh cây nến bị đốt ở cả hai đầu, khiến nó cháy nhanh hơn bình thường. Ý nghĩa chuyển hóa sang việc sử dụng quá mức năng lượng, sức lực dẫn đến kiệt quệ.
Thường dùng trong ngữ cảnh cảnh báo hoặc khuyên nhủ về sức khỏe. Có thể dùng cho cá nhân hoặc nhóm làm việc quá tải.