Looking up...
“彼は両親に頼って生活している。”
Anh ấy sống dựa vào sự giúp đỡ của bố mẹ.
dựa vào, nhờ cậy vào ai/cái gì để được giúp đỡ, hỗ trợ hoặc giải quyết vấn đề
仕事が忙しい時は、同僚に頼ることもある。
Khi công việc bận rộn, tôi cũng có lúc phải dựa vào đồng nghiệp.
困った時は友達を頼ってください。
Khi khó khăn, hãy nhờ bạn bè giúp đỡ nhé.
Thường dùng trong ngữ cảnh tích cực (nhờ giúp đỡ) hoặc trung lập. Không mang sắc thái tiêu cực trừ khi ngữ cảnh rõ ràng.
phụ thuộc vào, lệ thuộc vào (thường mang nghĩa tiêu cực về sự thiếu tự chủ)
彼はお金に頼ってばかりで、自分では何もできない。
Anh ấy chỉ biết dựa vào tiền bạc, chẳng tự mình làm được gì.
Sắc thái tiêu cực khi thể hiện sự thiếu nỗ lực cá nhân.
「頼る」thể hiện sự dựa vào một cách tự nhiên (thường là mối quan hệ thân thiết), trong khi「当てにする」thể hiện sự kỳ vọng mạnh mẽ hơn (có thể là sự tin tưởng vào khả năng của người khác). Ví dụ: -「友達を頼る」= dựa vào bạn bè (mối quan hệ thân thiết) -「彼の能力を当てにする」= kỳ vọng vào khả năng của anh ấy (không nhất thiết phải thân thiết).
Dùng khi bạn thực sự cần sự hỗ trợ từ người khác (tinh thần, vật chất) và mối quan hệ đó là tự nhiên (không ép buộc). Không dùng cho vật vô tri hoặc trong ngữ cảnh tiêu cực về sự lệ thuộc.
Từ Hán tự「頼」 (lại) nghĩa gốc là 'yêu cầu, nài nỉ' +「る」 (hiện đại hóa từ động từ「頼む」). Cả từ ghép mang nghĩa 'dựa vào sự giúp đỡ của người khác'.
1.「頼る」thường dùng cho mối quan hệ hỗ trợ (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp) chứ không dùng cho vật vô tri (ví dụ: không nói「机に頼る」). 2.「頼りになる」là cụm từ phổ biến để chỉ sự đáng tin cậy (ví dụ:「彼は頼りになる人だ」= Anh ấy là người đáng tin cậy). 3. Không nhầm lẫn với「頼む」 (yêu cầu, nhờ vả) mặc dù cùng gốc Hán tự.