Looking up...
“このポスターのデザインが素晴らしいですね。”
Thiết kế của tấm poster này thật tuyệt vời.
quá trình sáng tạo và lập kế hoạch để tạo ra sản phẩm, không gian hoặc hệ thống có tính thẩm mỹ và chức năng phù hợp với mục đích sử dụng
彼女は建築のデザインを学んでいます。
Cô ấy đang học thiết kế kiến trúc.
このアプリのデザインはユーザーにとって使いやすいです。
Thiết kế của ứng dụng này rất thân thiện với người dùng.
Từ này thường được sử dụng trong lĩnh vực nghệ thuật, công nghệ, kiến trúc và marketing. Có thể chỉ sản phẩm cuối cùng (ví dụ: 'sản phẩm thiết kế') hoặc quá trình tạo ra sản phẩm đó.
'デザイン' thường nhấn mạnh vào quá trình sáng tạo và sản phẩm cuối cùng, trong khi '意匠' (ishō) thiên về khía cạnh thẩm mỹ và hình thức bên ngoài. Ví dụ: 'この建物の意匠は伝統的だが、デザインはモダンだ' (Thiết kế bên ngoài của tòa nhà này mang tính truyền thống, nhưng thiết kế tổng thể lại hiện đại).
Khi nói về sản phẩm thiết kế, hãy dùng 'デザイン' + danh từ (ví dụ: 'ポスターのデザイン' = thiết kế poster). Khi nói về quá trình thiết kế, có thể dùng 'デザインする' (ví dụ: 'このロゴをデザインする' = thiết kế logo này).
Từ tiếng Anh 'design' bắt nguồn từ tiếng Latin 'designare' (vẽ ra, chỉ ra), kết hợp từ 'de-' (xuất phát từ) và 'signare' (đánh dấu). Từ này du nhập vào tiếng Nhật thông qua tiếng Anh vào cuối thế kỷ 19, ban đầu chủ yếu trong lĩnh vực kiến trúc và nghệ thuật ứng dụng. Sau Thế chiến II, 'デザイン' lan rộng sang các lĩnh vực công nghiệp và thương mại nhờ sự phát triển của thiết kế sản phẩm hiện đại.
1. Từ 'デザイン' trong tiếng Nhật thường được sử dụng rộng rãi hơn tiếng Việt, bao gồm cả khía cạnh thẩm mỹ (appearance) và chức năng (function). 2. Trong tiếng Nhật, 'デザイン' có thể là danh từ hoặc động từ (デザインする). 3. Khi nói về sản phẩm hoàn chỉnh, người Nhật thường dùng 'デザイン' (ví dụ: 'この車のデザインが好きです'), trong khi tiếng Việt có thể dùng 'thiết kế' hoặc 'mẫu thiết kế' tùy ngữ cảnh.