Looking up...
“服にしみができた。”
Quần áo bị dính vết bẩn.
vết bẩn, vết ố (trên bề mặt do chất lỏng, bụi bẩn để lại)
コーヒーのしみがテーブルクロスについた。
Vết cà phê dính trên khăn trải bàn.
この服はしみが落ちにくい素材だ。
Vải này khó tẩy sạch vết bẩn.
Thường dùng trong ngữ cảnh đời sống hàng ngày, không trang trọng.
sự thấm, sự ngấm (của chất lỏng vào vật liệu)
この布は防水加工されているので、水がしみ込まない。
Vải này được xử lý chống thấm nên nước không ngấm vào.
Dùng trong lĩnh vực kỹ thuật, vật liệu.
vết sưng, vết thâm (trên da do chấn thương, dị ứng)
虫に刺されたところがしみになった。
Chỗ bị côn trùng đốt bị sưng lên.
Dùng trong ngữ cảnh y tế.
'しみ' thường chỉ vết bẩn nhỏ, cục bộ (như vết cà phê, vết mực), trong khi '汚れ' chỉ tình trạng chung bị bẩn toàn bộ. Ví dụ: '服が汚れている' (quần áo bị bẩn) nhưng '服にしみができた' (quần áo bị dính vết bẩn cục bộ).
Hãy chú ý ngữ cảnh: 'しみ' thiên về nghĩa vật lý (vết bẩn, vết ố), trong khi nghĩa tinh thần ('vết nhơ') ít phổ biến và thường dùng từ khác như '汚点' (ote) trong tiếng Nhật.
Từ gốc Hán-Nhật: 染み (しみ) xuất phát từ chữ 'nhiễm' (染) trong Hán Việt, nghĩa là 'thấm, ngấm'. Ban đầu chỉ sự thấm chất lỏng, sau mở rộng nghĩa sang vết bẩn, vết ố.
1. 'しみ' có thể dùng cho cả nghĩa đen (vết bẩn vật lý) và nghĩa bóng (vết nhơ tinh thần, nhưng ít phổ biến). 2. Trong ngữ cảnh trang trọng, có thể dùng '汚れ' (oke) thay thế. 3. Khi nói về vết thâm trên da, có thể dùng 'あざ' (vết bầm) hoặc '湿疹' (chàm) tùy tình huống.