Looking up...
そこは静かですか?
Ở đó có yên tĩnh không?
chỉ vị trí tương đối gần người nghe hơn người nói (ở đó, chỗ đó)
机の上に本があります。そこを取ってください。
Có quyển sách trên bàn. Hãy lấy quyển đó giùm tôi.
そこまで歩いて行けますか?
Có thể đi bộ đến chỗ đó không?
そこ chỉ vị trí tương đối, không dùng để chỉ vị trí tuyệt đối như そこから (từ đó) hay そこまで (đến đó).
chỉ điểm thứ hai trong danh sách hoặc thứ tự (đó, ấy)
A: 1位は誰ですか? B: 2位は田中さん、そこは鈴木さんです。
A: Ai đứng thứ nhất? B: Thứ hai là anh Tanaka, còn đó là anh Suzuki.
Dùng trong ngữ cảnh liệt kê hoặc thứ tự, tương đương với 'đó' trong tiếng Việt.
chỉ tình huống hoặc trạng thái cụ thể (trong trường hợp đó, như vậy)
そこが問題です。
Đó chính là vấn đề.
Dùng để nhấn mạnh một điểm quan trọng trong cuộc trò chuyện.
そこ chỉ vị trí gần người nghe hơn người nói. ここ chỉ vị trí gần người nói hơn người nghe. あそこ chỉ vị trí xa cả hai người. Hãy tưởng tượng vị trí của người nói và người nghe trong không gian để chọn từ đúng.
そこ luôn mang tính tương đối. Để chỉ vị trí tuyệt đối, hãy dùng そこから (từ đó), そこまで (đến đó), hoặc kết hợp với danh từ chỉ địa điểm (例: そこは公園です).
そこ bắt nguồn từ từ cổ そこ (soko) trong tiếng Nhật cổ, có nguồn gốc từ tiền tố そこ- (so-) kết hợp với hậu tố -こ (-ko) biểu thị vị trí. Cấu trúc tương tự tồn tại trong nhiều ngôn ngữ Nhật Bản cổ như ここ (koko, ở đây) và あそこ (asoko, ở kia).
1. そこ luôn chỉ vị trí tương đối gần người nghe hơn người nói. Không dùng để chỉ vị trí tuyệt đối. 2. Trong hội thoại, そこ có thể dùng để ám chỉ một điểm quan trọng trong cuộc trò chuyện, tương đương với 'đó' trong tiếng Việt. 3. Không nhầm lẫn そこ với そこら (sokora, chỗ đó, vùng đó) hoặc そこら辺 (soko-rahen, xung quanh đó).