Looking up...
“友達に本を頼む。”
Nhờ bạn mượn sách.
Yêu cầu ai đó làm giúp việc gì đó (thường là nhờ vả, đề nghị sự giúp đỡ).
彼に助けを頼む。
Nhờ anh ấy giúp đỡ.
すみません、これを頼んでもいいですか?
Xin lỗi, tôi nhờ anh/chị điều này được không?
Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc lịch sự. Có thể kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật (頼む + danh từ).
Mua, đặt (hàng hóa, dịch vụ) — thường dùng trong ngữ cảnh mua sắm.
この本を頼む。
Tôi đặt cuốn sách này.
ピザを頼む。
Gọi pizza.
Thường dùng trong ngữ cảnh nói chuyện thân mật hoặc khi gọi đồ ăn.
Trông cậy vào, dựa vào (ai đó/cái gì đó) — hàm ý mong đợi sự hỗ trợ.
国民は政府を頼む。
Người dân trông cậy vào chính phủ.
Ít phổ biến hơn so với nghĩa nhờ vả.
頼む mang tính chất trực tiếp hơn, có thể dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc lịch sự. お願いする (onegaishimasu) mang tính chất lịch sự hơn, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi nhờ vả người trên.
頼む + [danh từ] (nghĩa 'mua/đặt') hoặc 頼む + に + [danh từ] (nghĩa 'nhờ vả'). Ví dụ: ピザを頼む (gọi pizza), 友達に助けを頼む (nhờ bạn giúp đỡ).
Từ Hán-Nhật (漢字: 頼む). Gốc từ chữ 請 (thỉnh) trong tiếng Hán, nghĩa gốc là 'yêu cầu, thỉnh cầu'. Trong tiếng Nhật, 請む (từ cũ) và 頼む (dạng hiện đại) đều mang nghĩa 'nhờ vả, cầu xin'.
1. Khi dùng với nghĩa 'nhờ vả', thường kết hợp với trợ từ に (e.g., 友達に頼む). 2. Khi dùng với nghĩa 'mua/đặt', thường kết hợp với danh từ chỉ sản phẩm/dịch vụ (e.g., ピザを頼む). 3. Trong ngữ cảnh lịch sự, có thể dùng お願いします (onegaishimasu) thay cho 頼む.