Looking up...
现在很多直播平台都推出了AI直播功能,可以自动生成主播的画面和声音。
Hiện nay nhiều nền tảng phát sóng trực tuyến đều triển khai chức năng phát sóng bằng AI, có thể tự động tạo hình ảnh và giọng nói của người dẫn chương trình.
phát sóng trực tuyến được hỗ trợ hoặc điều khiển bởi trí tuệ nhân tạo, bao gồm việc tạo nội dung, tương tác hoặc điều phối chương trình
AI直播不仅节省了人力成本,还能24小时不间断运行。
Phát sóng trực tuyến bằng AI không chỉ tiết kiệm chi phí nhân lực mà còn có thể hoạt động liên tục 24 giờ.
一些电商平台利用AI直播来推广产品,通过虚拟主播与用户互动。
Một số nền tảng thương mại điện tử sử dụng phát sóng trực tuyến bằng AI để quảng bá sản phẩm, thông qua người dẫn chương trình ảo tương tác với người dùng.
AI直播 có thể bao gồm các hình thức như: (1) người dẫn chương trình ảo (virtual host) do AI tạo ra, (2) tự động biên tập/gợi ý nội dung, (3) tương tác bằng giọng nói hoặc chatbot.
AI直播 thường có các đặc điểm: (1) Nội dung lặp lại hoặc được tạo sẵn, (2) Tương tác giới hạn (thường qua chatbot), (3) Hoạt động 24/7 mà không cần nghỉ. Trong khi livestream truyền thống do con người thực hiện sẽ có sự thay đổi ngữ điệu, biểu cảm và nội dung theo thời gian thực.
Nhiều quốc gia yêu cầu phải công khai khi nội dung được tạo bởi AI (ví dụ: Trung Quốc yêu cầu hiển thị 'AI生成' trên màn hình). Tại Việt Nam, chưa có quy định cụ thể nhưng nên tuân thủ nguyên tắc minh bạch để tránh vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc quảng cáo sai sự thật.
Từ ghép giữa 'AI' (Artificial Intelligence) và '直播' (phát sóng trực tuyến). Thuật ngữ xuất hiện phổ biến từ khoảng năm 2018-2020 khi công nghệ nhận diện giọng nói, xử lý ngôn ngữ tự nhiên và tạo hình ảnh bằng AI đạt độ chính xác đủ cao để ứng dụng trong sản xuất nội dung trực tuyến.
AI直播 thường được sử dụng trong các lĩnh vực: thương mại điện tử (livestream bán hàng), giáo dục (giảng dạy trực tuyến), giải trí (tạo nội dung), và dịch vụ khách hàng (hỗ trợ 24/7). Người dùng có thể nhận diện AI直播 qua các dấu hiệu như: giọng nói nhân tạo, biểu cảm khuôn mặt không tự nhiên, hoặc khả năng phản hồi tức thì không có độ trễ.