Looking up...
Trạng thái sau khi mắc COVID-19 và có kết quả âm tính, có thể hoạt động bình thường.
阳康后,我决定去健身房锻炼。
Sau khi dương khang, tôi quyết định đi tập thể dục tại phòng tập.
Thường dùng trong ngữ cảnh xã hội và truyền thông để chỉ người đã hồi phục sau COVID-19.
Từ này chỉ dùng cho người đã hồi phục sau COVID-19, không dùng cho các bệnh khác.
Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về sức khỏe và hoạt động xã hội sau đại dịch.
Từ ghép từ '阳' (âm tính) và '康' (khỏe mạnh), xuất hiện trong đại dịch COVID-19.
Thường dùng trong ngữ cảnh xã hội và truyền thông để chỉ người đã hồi phục sau COVID-19.