tính cách xấu bụng

/tɪŋ˧˦ kajk̚˧˦ səw˧˦ buŋ˧˦/
phraseTrung cấp tâm địa xấu xa
thông thường

Phẩm chất tiêu cực trong tính cách, biểu hiện qua sự ác ý, thù hằn hoặc mong muốn gây hại cho người khác.

Cô ấy bị mọi người xa lánh vì tính cách xấu bụng.

Người có tính cách xấu bụng thường bị cộng đồng xa lánh.

Hắn ta luôn nói xấu sau lưng người khác, đúng là tính cách xấu bụng.

Hành động nói xấu sau lưng là biểu hiện của tính cách xấu bụng.

💡

Thường dùng để mô tả người có bản chất độc ác, không có thiện ý với người khác.

Cụm từ kết hợp

người có tính cách xấu bụngngười có tâm địa xấu xa, độc ácbiểu hiện tính cách xấu bụnghành động cho thấy sự ác ý, thù hằn

Cụm từ liên quan

độc ác vô nhân tínhcụm từ
sự tàn nhẫn đến mức mất hết nhân tính
xấu bụng vô cùngcụm từ
rất độc ác, không có chút lương thiện nào

💡Mẹo hay

Phân biệt 'xấu bụng' và 'xấu tính'

'Xấu bụng' nhấn mạnh vào sự ác ý, độc hại trong tâm địa, trong khi 'xấu tính' có thể chỉ tính cách khó chịu, nhưng không nhất thiết độc ác. Ví dụ: 'Anh ấy xấu tính nhưng không xấu bụng.'

Quy tắc vàng

Không nhầm lẫn với 'xấu bụng' trong ngữ cảnh y học

'Xấu bụng' trong 'tính cách xấu bụng' không liên quan đến bệnh lý y học. Đây là cách nói ẩn dụ về tâm địa con người, không phải triệu chứng bệnh.

📖Nguồn gốc từ

Từ ghép giữa 'tính cách' (phẩm chất, bản chất con người) và 'xấu bụng' (có bụng dạ xấu xa). 'Xấu bụng' là sự kết hợp giữa 'xấu' (không tốt) và 'bụng' (biểu tượng cho lòng dạ, tâm địa).

📝Ghi chú sử dụng

Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ trích người có bản chất độc ác. Không nên dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi giao tiếp với người có địa vị cao.

Phân tích từ

tính cách
phẩm chất, bản chất con người
compound
+
xấu bụng
có tâm địa xấu xa, độc ác
compound
Từ Điển Tiếng Việt