Looking up...
nhóm vận động viên được lựa chọn đại diện cho một quốc gia thi đấu trong các giải thể thao quốc tế
Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã thi đấu xuất sắc tại SEA Games 31.
Đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam giành nhiều huy chương vàng trong SEA Games 31.
Cầu thủ ghi bàn vào lưới đội tuyển quốc gia Anh.
Cầu thủ ghi bàn vào lưới đội tuyển Anh trong trận đấu giao hữu.
Thường dùng trong ngữ cảnh thể thao, đặc biệt là các môn thi đấu theo đội tuyển quốc gia như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, v.v.
Đội tuyển ám chỉ nhóm vận động viên đại diện quốc gia hoặc cấp cao nhất, trong khi 'đội hình' thường chỉ nhóm cầu thủ thi đấu trong một trận đấu cụ thể. Ví dụ: 'Đội tuyển bóng đá Việt Nam' vs 'đội hình thi đấu trận đấu hôm nay'.
Chỉ sử dụng 'đội tuyển' khi nói về nhóm vận động viên đại diện cho quốc gia hoặc cấp cao nhất trong một môn thể thao. Không dùng để chỉ nhóm người không tham gia thi đấu.
Từ ghép giữa 'đội' (nhóm người cùng làm việc hoặc thi đấu) và 'tuyển' (lựa chọn, tuyển chọn). 'Tuyển' bắt nguồn từ chữ Hán '選' (tuyển) nghĩa là lựa chọn. Cụm từ thể hiện ý nghĩa nhóm người được lựa chọn để đại diện thi đấu.
Sử dụng trong ngữ cảnh chính thức, thường liên quan đến thể thao. Không dùng để chỉ nhóm người không tham gia thi đấu (ví dụ: đội tuyển nhân sự, đội tuyển ban giám đốc).