Looking up...
Em bé mới có vài tháng tuổi, vẫn đang tu-ti.
बच्चा तो अभी कुछ महीनों का ही है, अभी तो बस थोड़ा बहुत समझता है।
thời kỳ sơ sinh, giai đoạn rất nhỏ tuổi
Con chó nhà tôi mới sinh được mấy tuần, vẫn đang tu-ti.
मेरा कुत्ता तो अभी कुछ हफ्ते का ही है, अभी तो बस थोड़ा बहुत समझता है।
Thường dùng để chỉ trẻ sơ sinh hoặc động vật non còn rất nhỏ.
'tu-ti' thường chỉ giai đoạn sơ sinh rất nhỏ (vài tuần/tháng), trong khi 'tí hon' có thể chỉ bất kỳ giai đoạn nhỏ tuổi nào.
Từ láy tượng thanh, bắt chước tiếng trẻ sơ sinh hoặc tiếng động vật non. Có thể liên quan đến từ 'tí' (nhỏ) trong tiếng Việt.
Dùng trong ngữ cảnh thân mật, thường chỉ trẻ sơ sinh hoặc vật nuôi nhỏ tuổi. Không dùng trong văn phong trang trọng.