Looking up...
“彼は貧乏で、毎日カップラーメンばかり食べている。”
Anh ấy nghèo túng nên ngày nào cũng chỉ toàn ăn mì gói.
tình trạng thiếu thốn tiền bạc, không đủ để sống đầy đủ; nghèo khó
貧乏な生活を送る
sống cuộc đời nghèo túng
彼は貧乏で大学に行けなかった。
Anh ấy nghèo đến nỗi không thể học đại học.
Thường dùng để mô tả tình trạng kinh tế khó khăn, thiếu thốn về vật chất. Có thể dùng như danh từ (sự nghèo khó) hoặc tính từ (nghèo túng).
người nghèo khó, người nghèo túng
この辺りには貧乏が多い。
Khu vực này có nhiều người nghèo.
Ít phổ biến hơn nghĩa đầu, thường dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc khi nói về nhóm người.
貧しい (mazushii) là tính từ thuần túy nghĩa 'nghèo', trong khi 貧乏 (binbō) vừa là danh từ vừa là tính từ, thường nhấn mạnh đến sự thiếu thốn nghiêm trọng hơn. Ví dụ: '彼は貧しい' (Anh ấy nghèo) - trung tính; '彼は貧乏だ' (Anh ấy nghèo túng) - nhấn mạnh sự thiếu thốn.
Không dùng 貧乏 khi muốn diễn tả lối sống giản dị hay tiết kiệm có chủ đích. Ví dụ: 'Tôi sống tối giản' nên dịch là '質素な生活を送っている' (shitsuso na seikatsu o okutte iru), không dùng 貧乏.
Khi nói về tình trạng nghèo khó trong quá khứ, nên dùng 昔貧乏だった (mukashi binbō datta) thay vì chỉ 貧乏だった, vì nó nghe như thể người nói vẫn đang nghèo.
Từ ghép Hán-Nhật: 貧 (bần) nghĩa là nghèo, 乏 (phạp) nghĩa là thiếu thốn. Kết hợp thành nghĩa 'nghèo khó, thiếu thốn'.
1. Từ này mang sắc thái tiêu cực, không nên dùng khi nói về sự giản dị hay tiết kiệm có chủ đích (ví dụ: 'sống tối giản' không dùng 貧乏). 2. Trong ngữ cảnh lịch sự, nên dùng từ '困窮' (khốn cùng) hoặc '経済的に厳しい' (khó khăn về kinh tế). 3. Từ '貧乏' cũng có thể dùng như một lời trách móc nhẹ nhàng (ví dụ: '貧乏くさい真似するな!' - Đừng có giả bộ nghèo túng!).