Looking up...
このデータは無構造で、整理するのが難しい。
Dữ liệu này không có cấu trúc, nên rất khó để sắp xếp.
không có cấu trúc, thiếu tổ chức rõ ràng (thường dùng trong công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu)
無構造データを扱うツールが必要だ。
Cần công cụ xử lý dữ liệu không có cấu trúc.
無構造なファイル形式では検索が困難になる。
Với định dạng tệp không có cấu trúc, việc tìm kiếm sẽ trở nên khó khăn.
Thường được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt khi nói về dữ liệu (data) hoặc tệp tin (file) không có cấu trúc rõ ràng như JSON, XML, hoặc cơ sở dữ liệu NoSQL.
trạng thái không có tổ chức, thiếu hệ thống (nghĩa bóng, ít dùng)
彼の部屋はいつも無構造で、探し物が見つからない。
Căn phòng của anh ấy lúc nào cũng bừa bộn, đồ đạc chẳng tìm thấy gì.
Ít phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, chủ yếu xuất hiện trong ngữ cảnh văn học hoặc mô tả trạng thái hỗn loạn.
'無構造' (không có cấu trúc) thường ám chỉ dữ liệu hoặc hệ thống thiếu tổ chức rõ ràng, trong khi '構造化' (có cấu trúc) chỉ dữ liệu hoặc hệ thống được tổ chức theo một khuôn mẫu nhất định. Ví dụ: '無構造データ' (dữ liệu không có cấu trúc) là JSON, trong khi '構造化データ' (dữ liệu có cấu trúc) là bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ.
Sử dụng '無構造' khi nói về dữ liệu, tệp tin, hoặc hệ thống không có cấu trúc rõ ràng. Tránh dùng trong ngữ cảnh không chuyên môn, vì từ này khá chuyên ngành.
Từ ghép Hán-Nhật: 無 (mù - không) + 構造 (kōzō - cấu trúc). Theo nghĩa đen là 'không có cấu trúc'. Thuật ngữ này được vay mượn từ tiếng Anh 'unstructured' trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Từ này chủ yếu được sử dụng trong ngữ cảnh kỹ thuật, đặc biệt là khi nói về dữ liệu hoặc hệ thống không có cấu trúc rõ ràng. Trong giao tiếp hàng ngày, người Nhật thường dùng các từ đơn giản hơn như 'バラバラ' (lộn xộn) hoặc '整理されていない' (không được sắp xếp).