Looking up...
二つの企業が合併して新しい会社を設立した。
Hai doanh nghiệp sáp nhập thành lập công ty mới.
Sáp nhập hai hay nhiều tổ chức, doanh nghiệp, khu vực hành chính,... thành một đơn vị thống nhất
A社とB社は合併し、C社となった。
Công ty A và B sáp nhập thành lập công ty C.
Thường dùng trong ngữ cảnh pháp lý, kinh doanh. Có thể là sáp nhập ngang (các doanh nghiệp cùng ngành) hoặc sáp nhập dọc (mở rộng chuỗi cung ứng).
Kết hợp hai hay nhiều thực thể hành chính (thành phố, quận, tỉnh) thành một đơn vị lớn hơn
2015年に、大阪市と堺市の合併が検討された。
Năm 2015, việc sáp nhập thành phố Osaka và thành phố Sakai đã được xem xét.
Ít phổ biến hơn so với nghĩa doanh nghiệp.
'合併' là thuật ngữ chung, trong khi '吸収合併' (sáp nhập hấp thụ) chỉ trường hợp một công ty bị giải thể và tài sản được chuyển sang công ty còn lại. Nếu gặp '吸収合併', hãy hiểu là công ty A nuốt trọn công ty B.
Chỉ dùng khi ít nhất hai bên tham gia sáp nhập đều bị giải thể hoặc chuyển đổi thành một thực thể mới. Nếu chỉ một bên bị giải thể, dùng '吸収合併'.
Từ Hán-Nhật: 合 (gō, hợp) + 併 (pei, tính). 合 nghĩa là 'kết hợp', 併 nghĩa là 'sáp nhập'. Từ này đã được sử dụng trong tiếng Nhật từ thời kỳ Edo, sau đó du nhập vào tiếng Việt dưới dạng Hán-Việt.
Không dùng trong ngữ cảnh không chính thức. Cần phân biệt với '統合' (thường dùng cho hệ thống, tổ chức phi kinh doanh) và '合同' (thường dùng cho sự kết hợp tạm thời).