Looking up...
受給者は毎月、年金を受け取ります。
Người thụ hưởng nhận lương hưu hằng tháng.
Người có quyền nhận tiền, trợ cấp, lương hưu, bảo hiểm hoặc một khoản chi trả theo chế độ hay hợp đồng.
失業給付の受給者は、求職活動を報告する必要があります。
Người nhận trợ cấp thất nghiệp cần báo cáo hoạt động tìm việc.
保険金の受給者を契約書に記載してください。
Hãy ghi người nhận tiền bảo hiểm trong hợp đồng.
Thường xuất hiện trong văn bản hành chính, bảo hiểm, lương hưu và phúc lợi xã hội. 受給者 nhấn mạnh người thực tế nhận khoản chi trả.
受給者 là bên nhận tiền; 支給者 là bên cấp hoặc chi tiền. Cặp này rất hay gặp trong giấy tờ bảo hiểm và trợ cấp.
Từ Hán Nhật gồm 受給 (thụ cấp: nhận khoản cấp phát, trợ cấp) và 者 (giả: người).
Không dùng rộng cho mọi người nhận đồ vật. Với tiền trợ cấp, lương hưu, bảo hiểm hoặc phúc lợi, 受給者 là từ chính xác và trang trọng. Phân biệt với 受給資格者: từ sau chỉ người đủ điều kiện nhận, chưa chắc đã đang nhận tiền.