Loading...
Loading...
Trên, phía trên, trên cùng
机のうえに本があります
Có sách trên bàn
空のうえに雲が浮かんでいる
Có mây trôi trên bầu trời
Dùng để chỉ vị trí trên cùng hoặc phía trên một vật thể nào đó.
Trên, sau khi (dùng trong câu điều kiện)
雨が降ったうえに、風も強くなった
Trời mưa rồi còn gió còn mạnh thêm
うえに、彼は遅刻した
Trên hết, anh ấy còn đến muộn
Dùng để thêm thông tin hoặc tình huống xấu thêm vào một tình huống đã xảy ra.
'うえ' thường dùng trong tiếng nói, còn '上' (じょう) dùng trong tiếng viết.
Khi muốn thêm một tình huống xấu thêm vào một tình huống đã xảy ra, dùng 'うえに' trước mệnh đề mới.
Từ 'うえ' có thể dùng để chỉ vị trí hoặc để thêm thông tin trong câu điều kiện. Cần phân biệt ngữ cảnh để sử dụng chính xác.