Looking up...
In ufficio, sono sempre l'ultimo a sapere le novità, sono come il prezzemolo.
Ở văn phòng, tôi luôn là người cuối cùng biết tin tức mới, tôi bị bỏ qua như rơm rạ.
Bị bỏ qua, không được coi trọng, hoặc không được coi là quan trọng như những người khác.
Lui è come il prezzemolo in questa azienda, nessuno lo consulta mai.
Anh ấy bị bỏ qua như rơm rạ trong công ty này, không ai bao giờ hỏi ý kiến anh ấy.
Non sono come il prezzemolo, ho le mie competenze!
Tôi không bị bỏ qua như rơm rạ, tôi có những kỹ năng của riêng mình!
Thường dùng để chỉ người bị coi nhẹ hoặc không được trọng dụng trong một nhóm hoặc tổ chức.
Dùng để chỉ tình trạng bị bỏ qua hoặc không được trọng dụng trong một nhóm hoặc tổ chức.
Từ này bắt nguồn từ thực tế rằng rau mùi (prezzemolo) thường được thêm vào món ăn nhưng không được coi trọng như các thành phần chính.
Từ này bắt nguồn từ thực tế rằng rau mùi (prezzemolo) thường được thêm vào món ăn nhưng không được coi trọng như các thành phần chính.
Thường dùng trong ngữ cảnh làm việc hoặc quan hệ xã hội để chỉ sự bị bỏ qua.