Looking up...
He bit off more than he could chew when he agreed to manage three projects at once.
Anh ấy nhập quá nhiều việc khi đồng ý quản lý ba dự án cùng một lúc.
Làm quá nhiều việc mà không thể hoàn thành, dẫn đến thất bại hoặc căng thẳng.
She bit off more than she could chew by taking on too many responsibilities at work.
Cô ấy nhập quá nhiều việc khi nhận quá nhiều trách nhiệm tại công việc.
Thường dùng để chỉ khi ai đó nhận thêm công việc quá nhiều mà không thể xử lý được.
Thường dùng để cảnh báo hoặc chỉ trích khi ai đó nhận quá nhiều công việc mà không thể hoàn thành.
Nguồn gốc từ cách người ta mô tả việc cắn một miếng lớn hơn khả năng nuốt được.
Thường dùng trong ngữ cảnh công việc hoặc dự án để cảnh báo về việc nhận quá nhiều trách nhiệm.