Loading...
Loading...
Để làm cho tình hình trở nên tồi tệ hơn, thêm một sự xúc phạm vào vết thương.
The company not only laid off employees but also reduced their benefits, adding insult to injury.
Công ty không chỉ sa thải nhân viên mà còn giảm quyền lợi của họ, thêm một sự xúc phạm vào vết thương.
Được sử dụng để mô tả một hành động làm cho tình hình đã tồi tệ lại càng tồi tệ hơn.
Cụm từ này thường mang ý nghĩa tiêu cực, vì vậy hãy cẩn thận khi sử dụng trong giao tiếp.
Từ cụm từ tiếng Anh có nguồn gốc từ thế kỷ 17, mô tả hành động chọc vào vết thương đã có rồi.
Thường được sử dụng trong các tình huống mà ai đó đang cố gắng chỉ trích hoặc làm xấu đi tình hình.