Looking up...
“Anh Khanh là anh trai tôi.”
Câu này giới thiệu người có tên Khánh là anh trai của người nói.
tên gọi phổ biến của nam giới trong tiếng Việt, mang ý nghĩa 'thanh khiết', 'trong sạch'
Chú Khánh là bác sĩ nổi tiếng ở Hà Nội.
Câu này giới thiệu một người tên Khánh làm nghề bác sĩ tại Hà Nội.
Tên Khánh thường được đặt cho con trai với mong muốn con lớn lên sẽ có phẩm chất tốt đẹp. Không có biến thể ngữ pháp khi sử dụng trong câu.
Chú ý phát âm 'kh' giống như trong từ 'khó' và 'anh' giống như trong từ 'anh trai'. Âm cuối 'h' không được bật mạnh mà chỉ là âm ngắt nhẹ.
Tên riêng 'Khanh' luôn viết hoa chữ cái đầu tiên trong mọi trường hợp (Khanh), trừ khi viết tắt (K.).
Từ tiếng Hán '庚' (gēng) trong '庚星' (sao Canh), nghĩa gốc là 'thanh khiết', sau này được Việt hóa thành tên riêng. Cũng liên quan đến yếu tố 'khánh' trong 'khánh thành' (làm lễ khánh thành) với ý nghĩa tốt lành.
Tên Khánh phổ biến trong mọi tầng lớp xã hội Việt Nam. Không có biến thể giới tính (dùng cho cả nam lẫn nữ trong một số trường hợp hiếm), nhưng chủ yếu là tên nam. Khi viết hoa toàn bộ (KHÁNH) thường thể hiện sự tôn trọng trong văn bản hành chính.