Looking up...
Even though he was late, I gave him the benefit of the doubt.
Dù anh ấy đến muộn, tôi vẫn cho anh ấy lợi ích nghi ngờ.
Nghĩa là tin tưởng hoặc cho ai cơ hội để chứng minh mình trong một tình huống nghi ngờ, thay vì ngay lập tức kết luận xấu.
She gave her coworker the benefit of the doubt when he missed the deadline.
Cô ấy đã cho đồng nghiệp lợi ích nghi ngờ khi anh ấy không hoàn thành công việc kịp hạn.
I don't usually give people the benefit of the doubt, but this time I did.
Tôi thường không cho ai lợi ích nghi ngờ, nhưng lần này tôi đã làm vậy.
Thường dùng khi muốn cho ai cơ hội để chứng minh mình trong một tình huống nghi ngờ.
Dùng khi bạn muốn cho ai cơ hội để chứng minh mình trong một tình huống nghi ngờ, thay vì ngay lập tức kết luận xấu.
Dùng khi bạn muốn cho ai cơ hội để chứng minh mình trong một tình huống nghi ngờ, thay vì ngay lập tức kết luận xấu.
Nguồn gốc từ tiếng Anh, bắt nguồn từ ý tưởng cho ai cơ hội để chứng minh mình trong một tình huống nghi ngờ.
Thường dùng trong các tình huống xã hội hoặc chuyên nghiệp khi cần quyết định liệu có nên tin tưởng ai hay không.