祝い状

iwai-jō
nounTrung cấp💡 thiệp chúc mừng

結婚祝いの祝い状を送りました。

Tôi đã gửi thiệp chúc mừng đám cưới.

trang trọng

Thiệp hoặc thư viết tay gửi đến người nhận nhằm bày tỏ lời chúc mừng trong các dịp đặc biệt như sinh nhật, đám cưới, thăng chức, tốt nghiệp, hoặc các sự kiện quan trọng khác.

新築祝いの祝い状を用意しました。

Tôi đã chuẩn bị thiệp chúc mừng nhà mới.

社長からの祝い状を受け取りました。

Tôi đã nhận được thư chúc mừng từ giám đốc.

💡

Thường được viết trên giấy sang trọng, có thể đi kèm quà tặng. Trong tiếng Nhật, '祝い状' có thể được thay thế bằng '祝状' (shukujō) trong ngữ cảnh ngắn gọn hơn.

Cụm từ kết hợp

結婚祝いの祝い状thiệp chúc mừng đám cưới新年の祝い状thiệp chúc mừng năm mới社長からの祝い状thư chúc mừng từ giám đốc

Từ đồng nghĩa

Cụm từ liên quan

💡Mẹo hay

Phân biệt '祝い状' và '年賀状'

'祝い状' dùng cho các dịp cá nhân như sinh nhật, đám cưới, trong khi '年賀状' (thiệp chúc Tết) chỉ dùng riêng cho dịp Tết Nguyên Đán. Không nên nhầm lẫn hai khái niệm này.

Quy tắc vàng

Cấu trúc tiêu chuẩn của '祝い状'

Một bức thư chúc mừng tiêu chuẩn thường bao gồm: (1) Lời chào trang trọng, (2) Lời chúc mừng chính, (3) Lời mong muốn hoặc khuyến khích (nếu cần), (4) Ký tên và ngày tháng.

📖Nguồn gốc từ

Từ ghép của hai từ: '祝い' (iwai, nghĩa là 'lời chúc mừng') và '状' (jō, nghĩa là 'thư' hoặc 'tờ giấy'). '状' bắt nguồn từ Hán Việt 'trạng' (trong 'trạng thư' - thư gửi đi), thể hiện hình thức trang trọng của văn bản.

📝Ghi chú sử dụng

Sử dụng trong các ngữ cảnh trang trọng, thường không dùng trong giao tiếp thân mật hàng ngày. Có thể viết bằng tay hoặc in ấn, tùy theo mức độ trang trọng. Trong doanh nghiệp, '祝い状' thường được cấp bởi cấp trên hoặc công ty gửi đến nhân viên.

Phân tích từ

祝い
lời chúc mừng, sự chúc phúc
noun
+
thư, tờ giấy, văn bản
noun
Từ Điển Nhật Việt