Looking up...
She decided to stay behind and clean up after the party.
Cô ấy quyết định ở lại sau và dọn dẹp sau bữa tiệc.
Để lại, ở lại sau khi người khác đã đi, thường để hoàn thành công việc hoặc chăm sóc việc gì đó.
The teacher asked one student to stay behind after class.
Giáo viên yêu cầu một học sinh ở lại sau giờ học.
I'll stay behind to lock the door.
Tôi sẽ ở lại để khóa cửa.
Thường dùng để chỉ việc ở lại sau khi người khác đã rời đi, thường để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc chăm sóc việc gì đó.
Ở lại sau khi mọi người đã đi, thường để chờ đợi hoặc làm việc riêng.
He stayed behind to wait for his friend.
Anh ấy ở lại để chờ bạn của mình.
She stayed behind to finish her report.
Cô ấy ở lại để hoàn thành báo cáo của mình.
Thường dùng để chỉ việc ở lại sau khi mọi người đã đi, thường để chờ đợi hoặc làm việc riêng.
Dùng 'stay behind' khi muốn nói về việc ở lại sau khi người khác đã đi, thường để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc chờ đợi.
'Stay behind' có nghĩa là ở lại, còn 'leave behind' có nghĩa là bỏ lại.
Từ ghép từ động từ 'stay' (ở lại) và giới từ 'behind' (sau).
Thường dùng để chỉ việc ở lại sau khi người khác đã đi, thường để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc chăm sóc việc gì đó.