tương ớt

/tɨəŋ˧˧ əːt˧˦/
nước chấm cay từ ớt

Em thích ăn bánh mì với tương ớt.

Câu này thể hiện sở thích dùng loại nước chấm cay từ ớt khi ăn bánh mì.


thông thường

Loại nước chấm có vị cay nồng làm từ ớt, thường được dùng để tăng hương vị cho các món ăn.

Mẹ nấu canh chua nhưng không quên cho vào tô tương ớt.

Vị cay của tương ớt giúp cân bằng vị chua của canh.

Quán bán bánh xèo kèm theo tương ớt để khách tự điều chỉnh độ cay.

Tương ớt là phụ gia phổ biến trong các quán ăn Việt Nam.

Tương ớt thường có màu đỏ hoặc xanh, tùy theo loại ớt sử dụng. Có thể mua sẵn hoặc tự làm tại nhà.

Cụm từ kết hợp

tương ớt ớttương ớt có độ cay caotương ớt ngọttương ớt có vị ngọt nhẹtương ớt chaytương ớt không chứa động vậttương ớt xanhtương ớt làm từ ớt xanh

Cụm từ liên quan

ớt bộtcụm từ
ớt đã được xay nhuyễn thành bột
ớt tươicụm từ
ớt còn nguyên quả hoặc thái lát
ớt ngâmcụm từ
ớt ngâm trong giấm hoặc rượu

Mẹo hay

Cách phân biệt tương ớt và sốt ớt

Tương ớt thường có độ sệt hơn, được làm từ ớt xay nhuyễn trộn với đường, giấm, muối. Sốt ớt có thể loãng hơn và thường dùng để nấu nướng.

Quy tắc vàng

Sử dụng tương ớt đúng cách

Nên nếm thử trước khi thêm tương ớt vào món ăn vì độ cay có thể mạnh. Có thể pha loãng tương ớt với nước hoặc dầu ăn để giảm độ cay.

Nguồn gốc từ

Từ 'tương' (tương tự như 'sốt' trong tiếng Anh) kết hợp với 'ớt' (từ tiếng Việt chỉ quả ớt). Cụm từ xuất hiện trong tiếng Việt từ thế kỷ 20 khi ớt trở thành gia vị phổ biến.

Ghi chú sử dụng

Tương ớt thường được dùng trong ẩm thực Việt Nam để chấm hoặc trộn vào các món như bánh mì, xôi, bánh tráng trộn. Có thể điều chỉnh độ cay bằng cách pha loãng với nước hoặc dầu.

Phân tích từ

tương
nước chấm hoặc hỗn hợp dạng sệt
root
+
ớt
quả ớt, gia vị có vị cay
root
Từ Điển Tiếng Việt