Looking up...
事象Aが起こる条件付き確率は、P(A|B) = P(A ∩ B) / P(B) で表される。
Xác suất xảy ra sự kiện A có điều kiện là P(A|B) = P(A ∩ B) / P(B).
Xác suất xảy ra một sự kiện khi đã biết trước sự kiện khác xảy ra.
降水確率が50%でも、条件付き確率で見ると晴れの確率が高くなる場合がある。
Ngay cả khi xác suất mưa là 50%, xác suất có điều kiện có thể cho thấy khả năng trời nắng cao hơn.
Thường được ký hiệu là P(A|B), nghĩa là xác suất xảy ra A khi biết B đã xảy ra.
Xác suất có điều kiện (P(A|B)) là xác suất xảy ra A khi B đã xảy ra, trong khi xác suất không điều kiện (P(A)) là xác suất xảy ra A mà không quan tâm đến B. Ví dụ: Xác suất mắc bệnh khi đã xét nghiệm dương tính (có điều kiện) khác với xác suất mắc bệnh nói chung (không điều kiện).
P(A|B) = P(A ∩ B) / P(B), với P(B) > 0. Điều kiện tiên quyết là B phải xảy ra.
条件 (điều kiện) + 付き (gắn liền) + 確率 (xác suất). Từ Hán-Việt: 条件 (điều kiện) + 付 (phó, gắn) + 確 (xác, chắc) + 率 (suất, tỷ lệ).
Sử dụng trong thống kê, xác suất, và các lĩnh vực liên quan đến phân tích dữ liệu. Không sử dụng trong ngữ cảnh phi kỹ thuật.