Looking up...
अलविदा, दोस्तो! मिलते हैं।
Tạm biệt, các bạn! Hẹn gặp lại.
Lời chào tạm biệt, thường dùng khi chia tay.
उसने अलविदा कहा और चला गया।
Anh ấy nói tạm biệt rồi rời đi.
अलविदा कहने से पहले उसने मुस्कुराया।
Trước khi nói tạm biệt, anh ấy đã mỉm cười.
Thường dùng trong hoàn cảnh trang trọng hoặc khi chia tay lâu dài.
'अलविदा' là lời chào tạm biệt, còn 'विदाई' thường chỉ buổi lễ chia tay trang trọng.
Nên dùng 'अलविदा' khi chia tay lâu dài hoặc trong hoàn cảnh trang trọng. Trong giao tiếp thân mật, có thể dùng 'बाय' thay thế.
Kết hợp từ 'अलि' (khác) và 'विदा' (chia tay), nghĩa đen là 'chia tay khác biệt'.
Dùng trong cả hoàn cảnh trang trọng lẫn thân mật. Có thể thay thế bằng 'बाय' trong giao tiếp thân mật.